Giải ngân là gì?

Bài viết Giải ngân là gì bao gồm: giải ngân nghĩa là gì, giải ngân tiếng anh là gì, giải ngân trong ngân hàng là gì, giải ngân vốn fdi là gì, số tiền giải ngân là gì…

Giải ngân là gì?
giải ngân là gì

Giải ngân nghĩa là gì?

Giải ngân là một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực tài chính, hiện nó vẫn là một khái niệm trừu tượng đối với những độc giả ngoài ngành.

Giải ngân là một thuật ngữ thường được sử dụng bởi các luật sư ở Anh để chỉ các khoản thanh toán mà họ đã thực hiện hoặc sẽ thực hiện cho các bên thứ ba liên quan đến vấn đề họ đang xử lý thay mặt cho khách hàng.

Mục 67 của Luật Luật sư năm 1974 đề cập đến các khoản giải ngân là “các chi phí phải trả trong khi phát sinh trách nhiệm pháp lý do phát sinh thay mặt cho bên được tính phí với hóa đơn”. Những khoản phí này có thể bao gồm phí tòa án, phí tư vấn, phí báo cáo y tế hoặc các báo cáo chuyên gia khác hoặc phí tìm kiếm trong giao dịch tài sản.

Thực chất giải ngân chính là một hình thức thanh toán từ quỹ chuyên dụng hoặc quỹ đại chúng. Nghĩa là một khoản thanh toán nào đó của khách hàng được một bên trung gian thay mặt thanh toán trước cho bên thứ 3 nhưng sau vẫn phải hoàn trả từ phía khách hàng.

Ví dụ, khi luật sư đề nghị mua nhà thay mặt cho khách hàng, anh ta thường sẽ thanh toán các chi phí thuộc về khách hàng như phí tìm kiếm địa phương, thuế đất, phí đăng ký đất… nhưng cuối cùng phí này vẫn được người mua nhà biết và thuộc về chi phí người mua chứ không phải phí luật sư. Miễn là luật sư thông qua các thủ tục nhất định trên hóa đơn bán hàng của mình, các khoản thanh toán này sẽ không chịu VAT.

Vấn đề chính với thách thức chi phí hoặc giải ngân là xem xét liệu một chi phí thuộc về khách hàng của nhà cung cấp chứ không phải là nhà cung cấp. Xét trong ví dụ trên, nếu họ thực hiện một số công việc tư vấn cho khách hàng ở Hà Nội và khách hàng đồng ý thanh toán tiền vé tàu hỏa, chi phí đoạn đường bay, hoặc chỗ ở của khách sạn trong chuyên du lịch của bạn đến Hà Nội, đây không phải là tình huống giải ngân. Toàn bộ chi phí này sẽ được tính vào chi phí bỏ túi.

Điều kiện giải ngân

Trở lại với luật sư trong ví dụ trên, hành động cho một người mua nhà, anh ta cần phải nghiêm ngặt tuân thủ theo mọi quy định của pháp luật như các thủ tục của mình có liên quan để đảm bảo không có vấn đề về thuế GTGT liên quan đến chi phí giải ngân:

Họ phải đảm bảo rằng tất cả các chi phí liên quan thuộc về người mua chứ không phải là doanh nghiệp của riêng mình và họ phải đóng vai trò là đại lý cho người mua khi thanh toán cho các bên thứ ba khác nhau như chính quyền địa phương, văn phòng đăng ký đất đai, v.v.

Người mua phải nhận và sử dụng hàng hóa hoặc dịch vụ do bên thứ ba cung cấp và người mua chịu trách nhiệm thanh toán cho bên thứ ba và ủy quyền thanh toán.

Các khoản thanh toán phải được ghi riêng biệt trên hóa đơn của luật sư và anh ta sẽ chỉ thu hồi số tiền chính xác được thanh toán cho bên thứ ba.

Sự khác nhau giữa rút tiền và giải ngân

Trong vấn đề tài chính kinh tế cả rút tiền và giải ngân đề có một ý nghĩa riêng, chúng chỉ có ít điểm tương đồng như cả 2 đều để cập đến vấn đề chuyển tiền từ một tài khoản tài chính sang một khách hàng bất kỳ đã được chỉ định từ trước đó.

Tiền rút hay còn gọi là rút tiền là một quá trình nhận tiền từ khoản vay ngân hàng, khoản tiền hưu trí, ký thác, tài khoản cá nhân, sổ tiết kiệm… Trong đó giải ngân chính là dòng tiền ra như thanh toán cổ tức, tiêu tiền mặt, mua hàng từ khoản đầu tư bất kỳ…

Giải ngân tiền tệ có rất nhiều hình thức thanh toán như bằng tiền mặt, bằng séc, phiếu mua… có dịch vụ giải ngân sẽ mang lại nhiều tiện dụng cho tài chính chuyên nghiệp. Với sự phát triển của công nghệ, hiện nay bất kỳ ai cũng có thể sử dụng giải ngân từ xa để thanh toán bù trừ các khoản cần phải quản lý. Giải ngân từ xa cần khá nhiều thủ tục phức tạp, nhưng bù lại những đơn vị này cũng sẽ thu được một số tiền lãi nhỏ nhỏ từ những khoản tiền gửi.

Giải ngân được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực tài chính kinh tế, có giải ngân khiến cho cuộc sống trở nên tiện lợi hơn. Bất kỳ ai cũng có thể tham gia những khoản thanh toán này.

Giải ngân tiếng anh là gì

Disbursement: Giải ngân – ngân hàng xuất tiền bạc, tài chính theo hợp đồng thoả thuận vay mượn cho “khách hàng”

Một số Ví dụ về giải ngân

Bạn có quyết định cho một người khác mượn một số tiền lớn với lãi suất rất thấp, hầu như lãi suấ́t là cho có lệ, với điều kiện là người mượn phải cam kết sử dụng số tiền được vay vào một mục đích cụ thể có lợi ích thiết thực cho nhiều người, như đầu tư xây dựng một khu chung cư chẳng hạn , và bạn giao số tiền cần thiết cho kế hoạch đó cho một đại diện, người hay tổ chức đại diện này sẽ giữ số tiền đó, ́do đó bạn yêu cầu người vay mượn phải đưa ra một kế hoạch chi tiết cụ thể, và trong kế hoạch đó, người thực vay phải cụ thể từng bước thực hiện công việc.

Mỗi bước như vậy cần bao nhiêu tiền trong tổng số tiền được vay, và tổ chức hay người đại diện của bạn sẽ căn cứ vào kế hoạch đó để giao số tiền cần cho từng bước thực hiện, cứ thế, khi người vay thực hiện xong bước này, mới tiếp tục bước tiếp theo, không chồng tréo lẫn nhau.

Và số tiền được cho vay sẽ được giao cho họ cho kịp tiến độ công việc, cho tới khi hoàn thành hoàn toàn kế hoạch thì đồng thời số tiền được vay mượn cũng vừa hết.

Như vậy tiền cần cho kế hoạch thì có sẵn, nhưng để lấy được tiền thì cần phải hoàn thành từng bước kế hoạch, đó gọi là giải ngân, giải quyết tiền bạc theo từng chặng công việc, chỉ khi hoàn thành chặng trước mới được nhận tiền cho chặng sau.

Giải ngân trong ngân hàng là gì

Theo cách hiểu thông thường thì Giải ngân là việc chi một khoản tiền nào đó theo thỏa thuận trong hợp đồng đã được ký kết giữa ngân hàng với người đi vay hoặc giữa một tổ chức cho vay với một cá nhân, tổ chức khác. Việc giải ngân này có thể được thực hiện 1 lần hoặc chia thành từng lần nhỏ theo đúng thỏa thuận đã được ký kết trước đó. Người nhận có thể nhận bằng hình thức chuyển khoản hoặc tiền mặt hay bằng các hình thức khác như Séc, phiếu mua hàng…

Khi một cá nhân, tổ chức có nhu cầu vay vốn thì việc đầu tiên họ cần làm là liên hệ trực tiếp với ngân hàng hoặc thông qua các nhân viên tín dụng. Qua đó chủ thể đi vay sẽ được tư vấn cụ thể, chính xác các mức lãi suất, hạn mức và chu kỳ thanh toán… Nhân viên tín dụng sẽ hướng dẫn hoàn thiện một bộ hồ sơ đi vay đầy đủ, sau khi được lãnh đạo ngân hàng thẩm định, phê duyệt thì đến ngày giải ngân quy định trong hợp đồng, chủ thể đi vay sẽ nhận được khoản tiền đó.

– Nếu nhận bằng tiền mặt, người đi vay đến trực tiếp ngân hàng để thực hiện giao dịch.
– Nếu nhận bằng chuyển khoản, người đi vay cung cấp cho ngân hàng số tài khoản của mình. Thông thường, tại các ngân hàng cho vay sẽ mở cho người đi vay một số tài khoản tại ngân hàng mình để thuận tiện trong việc quản lý và thanh toán sau này.

Hồ sơ giải ngân bao gồm những gì?

Người đi vay cần cung cấp đủ những thông tin sau:

– Hộ khẩu, CMND, giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy chứng nhận độc thân.

– Giấy tờ chứng minh thu nhập của người đi vay, thể hiện được khả năng trả nợ. Những loại giấy tờ đó có thể là hợp đồng lao động, bảng lương hàng tháng, sổ sách thể hiện rõ doanh thu hoặc là các loại hợp đồng cho thuê tài sản…

– Giấy tờ chứng minh nguồn vốn đi vay được sử dụng vào mục đíchh gì. Và người đi vay phải cam kết với ngân hàng luôn sử dụng đúng khoản tiền giải ngân đúng mục đích cam kết ban đầu. Chẳng hạn: vay vốn để mở rộng kinh doanh, đầu tư BĐS, mua sắm TSCĐ, mua đất đai, ô tô…

– Hồ sơ giấy tờ về tài sản đảm bảo. Ví dụ: Sổ đỏ nhà cửa, đất đai, giấy tờ xe otô…

Người đi vay cần lưu ý những gì để quá trình giải ngân không gặp vướng mắc?

Bộ hồ sơ vay cần được cung cấp đầy đủ, kịp thời, hoàn thiện hồ sơ đúng yêu cầu của ngân hàng (có xác minh ở địa phương, giấy tờ phải được sao y bản chính…). Người đi vay phải bảo đảm những thông tin kê khai trong hồ sơ đúng sự thật, không gian lận, không che dấu điều gì.

Ngoài ra, người đi vay cần nắm rõ và hiểu cặn kẽ các khoản phí ngân hàng cũng như lãi suất vay, nhằm quản lý tốt khoản nợ của mình, tránh rơi vào tình trạng nợ xấu, ảnh hưởng đến các lần giải ngân sau này. Bên cạnh đó, mục đích sử dụng vốn cần được đảm bảo xuyên suốt thời gian vay trong hợp đồng, đây là trách nhiệm của người đi vay đối với khoản nợ vay của mình. Ngân hàng sẽ căn cứ trên các lần thanh toán của người đi vay để đánh giá khả năng thanh toán, làm căn cứ cho những lần giải ngân về sau.

Trường hợp có sự thay đổi về bất kỳ thông tin nào liên quan đến người đi vay và các điều khoản trong hợp đồng, người đi vay cần thông báo kịp thời cho ngân hàng. Có thể liên hệ các nhân viên tín dụng để được hướng dẫn cụ thể và có cách xử lý đúng theo quy định của ngân hàng.

Các khái niệm khác liên quan đến giải ngân liên quan đến cá nhân và tổ chức khác

Ngoài lĩnh vực ngân hàng ra, thì thuật ngữ giải ngân còn được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nữa mà tiếp theo sau đây bài viết sẽ giới thiệu thêm đến với các bạn một cách cụ thể hơn.

Giải ngân trong chứng khoán

Trong đầu tư chứng khoán, giải ngân là cả một nghệ thuật đầu tư ý chỉ việc việc rót vốn để mua một loại hoặc là danh mục chứng khoán nào đó khoảng bao nhiêu tiền trong tổng số vốn đang có vào một thời điểm cụ thể. Nếu việc mua bán chứng khoán của lần đó đem lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư, vậy thì người ta có thể sử dụng thuật ngữ “giải ngân” tốt để ám chỉ khả năng của nhà đầu tư đó.

Giải ngân nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

ODA loại hình nguồn vốn hỗ trợ từ nước ngoài (còn được gọi là vốn viện trợ) với lãi suất thấp, thậm chí là không lãi suất của các nước phát triển dành cho các nước đang phát triển với mục đích phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư. Nước ta là một trong các nước nhận được khá nhiều loại hình vốn ODA này.

Sau khi thực hiện đầy đủ các thủ tục hồ sơ xin vốn viện trợ thì các nước phát triển đó sẽ lên kế hoạch khoảng thời gian giải ngân cụ thể. Vốn ODA sẽ được rót theo từng giai đoạn và được theo dõi quản lí rất sát sao. Nếu như các dự án hoạt động không đạt hiệu quả thì sẽ bị ngừng trệ giải ngân ngay lập tức. Ngoài ra, việc rót vốn ODA cũng có thể bị dừng lại hoặc giảm bớt vì lí do nước nhận hỗ trợ đã được xếp hạng phát triển cao hơn và có thể tự lực để phát triển.

Các khái niệm giải ngân trong lĩnh vực khác

Ngoài ra, khái niệm giải ngân còn được sử dụng đối với Nhà nước/ Kho bạc thực hiện giải ngân theo thỏa thuận hoặc thủ tục duyệt chi. Đối với nhà thầu các công trình xây dựng thì giải ngân có nghĩa là thanh toán khối lượng công trình cho các cán bộ công nhân viên và nhà cung cấp sau khi hoàn thành hồ sơ thanh toán cho chủ đầu tư. Đối với chủ đầu tư thì giải ngân là thực hiện thanh toán và nhận hóa đơn từ đối tác sau khi làm thủ tục và trình sếp đã duyệt.

Đối với kế toán viên thì giải ngân chính là việc thanh toán tiền sau khi có đầy đủ các chứng từ, hóa đơn và hợp đồng cho từng đối tượng làm việc cụ thể sau khi được sếp duyệt đối với các khoản tiền lớn. Còn đối với các ông chủ thì giải ngân chính là việc thanh toán tiền sau khi đã thỏa thuận thống nhất với các giấy tờ cần thiết.

Cuối cùng, giải ngân là giai đoạn vô cùng quan trọng vì nó quyết định sự thành bại trong quá trình vay vốn của khách hàng. Chính vì vậy, khi muốn làm thủ tục vay nợ bạn cần tìm hiểu thật kỹ các vấn đề liên quan đến quá trình vay vốn bao gồm các thủ tục giấy tờ, cách thức vay trả lãi và gốc cũng như các vấn đề liên quan cần thiết hỗ trợ cho quá trình vay vốn. Có như vậy thì các bạn mới có được sự thuận lợi và đạt được mục đích vay vốn của chính mình. Chúc các bạn thành công!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *